Hỏi:
Xin Quý Báo cho biết hồ sơ đăng ký Mã số giao dịch chứng khoán cho Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật gồm những tài liệu gì?
Trả lời:
Trước hết cảm ơn bạn đã quan tâm tới chuyên trang Tư vấn pháp luật của Các Văn bản pháp quy, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Theo quy định tại Quyết định 121/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hoạt động của Nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, hồ sơ đăng ký Mã số giao dịch chứng khoán cho Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a. Giấy đề nghị cấp Mã số giao dịch chứng khoán do Nhà đầu tư nước ngoài và thành viên lưu ký lập;
b. Các tài liệu sau:
Đối với Nhà đầu tư là tổ chức thuộc loại hình Quỹ đầu tư chứng khoán: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoặc tài liệu tương đương xác minh cơ sở pháp lý thành lập của tổ chức nước ngoài do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp.
Trường hợp theo pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh không cấp các tài liệu xác minh cơ sở pháp lý thành lập của tổ chức nước ngoài, Nhà đầu tư nước ngoài có thể nộp một trong các tài liệu sau đây để thay thế:
- Tài liệu trích lục từ Trang thông tin điện tử (website) của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập; hoặc
- Bản cáo bạch, Hợp đồng tín thác (Trust Deed/Trust Agreement/ Fund Contract) hoặc Biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) kèm theo tài liệu xác nhận việc Quỹ đã hoàn tất đăng ký hoạt động, kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền; hoặc
- Giấy đăng ký thuế của cơ quan Thuế của quốc gia nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh.
Trường hợp tổ chức đầu tư là Quỹ đầu cơ (hedge fund), tổ chức này phải nộp bổ sung Điều lệ Quỹ (The Articles of Incorporation) hoặc Bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) và các tài liệu khác giải thích chi tiết về chiến lược đầu tư của Nhà đầu tư tổ chức nước ngoài;
Đối với Nhà đầu tư là tổ chức không thuộc loại hình quỹ:
- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Certificate for Business Registration ) hoặc Giấy phép thành lập tổ chức và Chi nhánh tại Việt Nam hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp; hoặc
- Điều lệ Công ty, Biên bản thỏa thuận góp vốn thành lập Công ty (The Articles of Incorporation) kèm theo tài liệu xác nhận việc hoàn tất đăng ký hoạt động, kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền; hoặc
- Giấy đăng ký thuế của cơ quan Thuế nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
Đối với tổ chức đăng ký Mã số giao dịch là bộ phận kinh doanh hạch toán độc lập với Hội sở chính; hoặc công ty con thuộc sở hữu 100% vốn của Tập đoàn kinh tế đa quốc gia đã được cấp Mã số giao dịch: Văn bản xác minh tổ chức nước ngoài là bộ phận kinh doanh, công ty con trực thuộc của Tập đoàn kinh tế đa quốc gia đã được cấp Mã số giao dịch;
Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Lý lịch tư pháp (đã được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự), Bản sao hợp lệ Hộ chiếu còn hiệu lực;
a. Bản sao Hợp đồng lưu ký với thành viên lưu ký trong nước, hoặc văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký trong nước nêu rõ nội dung ủy quyền, thời hạn và hiệu lực ủy quyền;
b. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã chỉ định, ủy quyền cho người đại diện giao dịch để thay mặt Nhà đầu tư thực hiện mọi hoạt động đầu tư, giao dịch chứng khoán theo quy định thì tài liệu bổ sung bao gồm:
- Văn bản chỉ định người đại diện giao dịch;
- Phiếu Thông tin về người đại diện giao dịch đã được công chứng. Trường hợp người đại diện giao dịch là người nước ngoài, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp người đại diện giao dịch là người nước ngoài, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Lý lịch tư pháp (trường hợp người đại diện giao dịch là người nước ngoài, tài liệu này phải được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự).
HỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC
Hỏi:
Công ty chúng tôi dự định tiến hành chào bán cổ phần riêng lẻ. Xin Quý Báo cho biết sau khi kết thúc việc chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty tôi có nghĩa vụ phải thực hiện những công việc gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 về cháo bán cổ phần riêng lẻ, tổ chức chào bán sau khi chào bán cổ phần riêng lẻ có nghĩa vụ thực hiện các việc sau:
- Trong vòng 10 ngày, kể từ khi kết thúc đợt chào bán, tổ chức chào bán có nghĩa vụ gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán và danh sách cổ đông cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng thời công bố kết quả chào bán trên website của tổ chức chào bán (nếu có).
- Sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán theo đúng phương án đã được thông qua theo quy định. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức chào bán phải công bố thông tin về lý do thay đổi và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (nếu được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) về việc thay đổi.
- Nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Tổ chức chào bán khi công bố thông tin đồng thời phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nội dung thông tin được công bố. Việc công bố thông tin phải do người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố.
- Ngoài nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này, tổ chức chào bán có nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin theo quy định của pháp luật khác liên quan.
- Sau khi chào bán cổ phần riêng lẻ mà trở thành công ty đại chúng, tổ chức chào bán có nghĩa vụ đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại Luật Chứng khoán.
- Tổ chức chào bán trở thành công ty đại chúng do việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông, trong vòng 7 ngày sau khi thực hiện chứng nhận chuyển nhượng tạo ra số cổ đông của công ty từ trên 100 cổ đông theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán, có nghĩa vụ:
+ Thông báo bằng văn bản cho tất cả cổ đông về việc trở thành công ty đại chúng và kế hoạch đăng ký công ty đại chúng;
+ Gửi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kế hoạch đăng ký công ty đại chúng và danh sách cổ đông tại thời điểm gần nhất;
+ Làm thủ tục đăng ký công ty đại chúng trong thời hạn 90 ngày theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật Chứng khoán.
Hỏi:
Công ty tôi là một Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hiện nay, một thành viên trong công ty dự định sẽ tặng một phần vốn góp của thành viên đó trong công ty cho một người khác. Trong trường hợp này, người được tặng cho có đương nhiên trở thành thành viên công ty hay không?
Trả lời:
Khoản 5 Điều 45 Luật Doanh nghiệp về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quy định:
“5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”
Do đó, trong trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba với thành viên đó thì họ đương nhiên trở thành thành viên công ty, trong trường hợp khác thì người được tặng cho chỉ trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Trên đây là những quy định pháp luật hiện hành mà các bạn quan tâm, còn gì thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được trả lời./.